Showing posts with label Linux OS. Show all posts
Showing posts with label Linux OS. Show all posts

Apr 10, 2012

Hướng dẫn cài đặt phần mềm của Windows trên Linux bằng PlayOnLinux

PlayOnLinux cung cấp giao diện "trỏ và kích" (point and click) để tự động cài đặt và chỉnh sửa phần mềm trên Linux. Nó giống như một trình quản lý gói nhưng là cho trò chơi và các ứng dụng khác của Windows trên Linux.
menu cài đặt
Chúng tôi đã từng đề cập tới sử dụng Wine để chạy phần mềm của Windows trên Ubuntu và những bản phân phối Linux khác trước đây. PlayOnLinux tự động hóa quá trình cài đặt phức tạp khi sử dụng Wind đối với các ứng dụng mà nó hỗ trợ. Công cụ cung cấp một danh sách các ứng dụng người dùng có thể cài đặt và tự động hóa mỗi quá trình cài đặt hết mức có thể.

Mar 25, 2011

"Biến" Ubuntu thành Windows 7

Có thể nói rằng hệ điều hành Ubuntu có 1 hệ thống quản lý Theme khá đa dạng với nhiều hiệu ứng khác nhau, đẹp mắt và khá hấp dẫn. Nhưng nếu bạn muốn sử dụng giao diện quen thuộc của Windows 7 thì hãy làm theo những bước hướng dẫn cơ bản dưới đây.
Cài đặt Win7 Theme:
Tuy nhiên quá trình này không phải đem lại vẻ bên ngoài giống hệt 100% so với Windows 7, nhưng sẽ khó để có thể nhận ra sự khác biệt. Trước tiên, các bạn mở Terminal và gõ lệnh sau:
cd ~/
sudo wget http://web.lib.sun.ac.za/ubuntu/files/help/theme/gnome/win7-setup.sh
sudo chmod 0755 ~/win7-setup.sh
~/win7-setup.sh
Quá trình tiếp theo sẽ diễn ra, cụ thể là download các đoạn mã cần thiết để “hướng” những gói cài đặt cần thiết dành cho người sử dụng. Ngay khi kết thúc, hệ thống sẽ hiển thị cửa sổ thông báo việc cài đặt sẽ tiếp tục, các bạn nhấn nút OK:

Mar 22, 2011

Cách sao lưu và phục hồi dữ liệu trên Ubuntu với sBackup

Máy tính là một thiết bị thường hoạt động không ổn định, các nhà cung cấp sẽ không thông báo cho bạn những vấn đề đang xảy ra với máy tính của mình, họ chỉ luôn tập trung vào những xu hướng quan trọng của thời đại. Và khi xảy ra sự cố hay hỏng hóc, chúng sẽ lấy đi toàn bộ công sức mà bạn đã bỏ ra hàng tuần, thậm chí là hàng tháng để làm. Chỉ có việc sao lưu lại các dữ liệu mới có thể giúp bạn tránh được các sự cố như vậy. Đối với người dùng Linux thì sBackup là một giải pháp không thể bỏ qua.
sBackup cho phép bạn nhiều tùy chọn cho những gì cần sao lưu, và khi đã cấu hình xong việc sao lưu sẽ được diễn ra một cách thường xuyên cho bạn. Một tính năng quan trọng mà giải pháp này cung cấp đó là có thể giúp bạn khôi phục dữ liệu rất dễ dàng. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và sử dụng sBackup trên Ubuntu.

Mar 17, 2011

Tài liệu cài đặt và cấu hình Apache trong Ubuntu

Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ trình bày 1 số thao tác cơ bản để cài đặt và thiết lập hệ thống web server sử dụng Apache trên nền tảng Ubuntu. Thực chất, công đoạn này khá đơn giản và dễ dàng, các bạn chỉ việc sử dụng Synaptic Package Manager, Ubuntu Software Center để tìm kiếm và cài đặt gói module apache2. Hoặc dùng Terminal và gõ lệnh sau:
sudo apt-get install apache2
Sau khi quá trình cài đặt này hoàn tất, các bạn khởi động trình duyệt và gõ địa chỉ http://localhost. Nếu kết quả hiển thị It Works! có nghĩa là chúng ta đã cài đặt Apache thành công:

Mar 14, 2011

Tổng hợp giáo trình Lab Nhất Nghệ

1/LabLinux và 1 số cuốn:
2/MCSE(70-299):
3/MCSA(70-291):
4/MCSA(70-351):
5/MCSA(620-290):

Mar 10, 2011

Cài đặt LibreOffice trong Ubuntu

LibreOffice là ứng dụng văn phòng mã nguồn mở miễn phí được cung cấp cho hệ điều hành Windows, Mac OS X và Linux (hỗ trợ cả 32-bit và 64-bit). Người dùng có thể áp dụng cách sau để cài đặt cho Ubuntu 10.10 và 10.04.
Cài đặt LibreOffice trong Ubuntu
Bộ ứng dụng văn phòng miễn phí LibreOffice
Phiên bản kế tiếp của Ubuntu là 11.04 (mã Natty) dự kiến ra mắt vào tháng Tư tới đây sẽ được trang bị bộ ứng dụng này để thay thế cho OpenOffice.org của Oracle.
Nhưng nếu như người dùng Ubuntu 10.10 (mã Maverick Meerkat) và Ubuntu 10.04 (mã Lucid Lynx) muốn trải nghiệm bộ ứng dụng văn phòng mã nguồn mở này trước hoặc đơn giản là thay thế cho bộ ứng dụng văn phòng OpenOffice.org đang sử dụng thì có thể tham khảo bài viết hướng dẫn dưới đây.
Đầu tiên, người dùng Ubuntu 10.10 (mã Maverick Meerkat) và Ubuntu 10.04 (mã Lucid Lynx) hãy truy cập vào đây để chọn phiên bản phù hợp cuả LibreOffice và tải về.

Mar 2, 2011

Tài liệu cài đặt và cấu hình Fedora Linux bằng video

Fedora Linux là một Bản phân phối Linux dựa trên RPM Package Manager, được phát triển dựa trên cộng đồng theo "Dự án Fedora (Fedora Project) và được bảo trợ bởi Red Hat.



Dự án Fedora nhắm tới mục đích tạo ra một hệ điều hành mã nguồn mở hoàn chỉnh để sử dụng cho các mục đích tổng quát. Fedora được thiết kế để có thể dễ dàng cài đặt với chương trình cài đặt mang giao diện đồ họa. Các gói phần mềm bổ sung có thể tải xuống và cài đặt một cách dễ dàng với công cụ yum. Các phiên bản mới hơn của Fedora có thể được phát hành mỗi 6 hoặc 8 tháng.

Feb 18, 2011

Backup và Restore dữ liệu trên Ubuntu với sBackup

 Máy tính là một thiết bị thường hoạt động không ổn định, các nhà cung cấp sẽ không thông báo cho bạn những vấn đề đang xảy ra với máy tính của mình, họ chỉ luôn tập trung vào những xu hướng quan trọng của thời đại. Và khi xảy ra sự cố hay hỏng hóc, chúng sẽ lấy đi toàn bộ công sức mà bạn đã bỏ ra hàng tuần, thậm chí là hàng tháng để làm. Chỉ có việc sao lưu lại các dữ liệu mới có thể giúp bạn tránh được các sự cố như vậy. Đối với người dùng Linux thì sBackup là một giải pháp không thể bỏ qua.
sBackup cho phép bạn nhiều tùy chọn cho những gì cần sao lưu, và khi đã cấu hình xong việc sao lưu sẽ được diễn ra một cách thường xuyên cho bạn. Một tính năng quan trọng mà giải pháp này cung cấp đó là có thể giúp bạn khôi phục dữ liệu rất dễ dàng. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt và sử dụng sBackup trên Ubuntu.
Cài đặt sBackup
Hầu hết các phiên bản mới của Ubuntu Linux đều tích hợp sBackup như một phần mặc định của repository apt-get. Bạn có thể cài đặt sBackup bằng lệnh sau:
sudo apt-get install sbackup
Hoặc bạn cũng có thể tải về và cài đặt nó bằng cách sử dụng Synaptic Package Manager. Khởi động Synapticvà nhập từ khóa “sBackup“ vào ô tìm kiếm. Kích chuột vào tập tin tìm được để cài đặt sau đó nhấn Apply để hoàn tất tiến trình. Cả hai phương pháp này sẽ tải về và cài đặt tất cả các thư viện dependancies cho bạn.
Sau khi cài đặt, sBackup sẽ xuất hiện trong menu System. Kích chuột vào menu System phía trên cùng màn hình, chọn Administration. Tại danh sách này bạn sẽ thấy có thêm hai mục mới là Simple Backup Config vàSimple Backup Restore
Cấu hình
Đầu tiên bạn hãy thiết lập các tùy chọn cho sBackup bằng cách kích chuột vào mục Simple Backup Configtrong menu System để khởi động chương trình. Một cửa sổ hiện ra, trong cửa sổ này gồm nhiều thẻ dùng để tùy chỉnh các phần khác nhau.
Thẻ “General” cho phép bạn kiểm soát việc sao lưu theo cách thủ công hoặc tự động theo lịch trình do bạn sắp xếp. Tại đây có 3 lựa chọn:
- Use recommended backup settings: Sử dụng các cài đặt mặc định của sBackup. Với tùy chọn này một số các thư mục quan trọng như /home và /var sẽ được sao lưu thường xuyên.
- Use custom backup settings: Thiết lập riêng những phần sẽ được sao lưu theo thời gian do người dùng định sẵn.
- Manual backups only: Thiết lập thủ công quá trình sao lưu khi người dùng cho phép.
Ở đây chúng tôi chọn phần Manual backups only
Hai thẻ tiếp theo cho phép bạn thêm (thẻ included) hay bớt (thẻ excluded) những phần khi sao lưu. Mặc định trong thẻ included chứa danh sách các thư mục khởi động, bạn có thể thêm bất kỳ thư mục nào cần sử dụng tại đây. Ngoài ra bạn cũng có thể thêm những tập tin cá nhân vào đây, ở hình minh họa bên dưới chúng tôi tạo thư mục để chứa projects và có địa chỉ /opt/projects. Để thêm thư mục này, kích vào nút Add Directory và tìm đến /opt/projects. Tương tự, bạn cũng có thể tùy chỉnh các thư mục hoặc tập tin sẽ không sao lưu trong thẻexcluded.
Tiếp theo là thẻ Destination. Mặc định thư mục chứa các phần được sao lưu là /var/backup dành cho trường hợp bạn muốn lưu toàn bộ dữ liệu ngay trên máy đó. Trong trường hợp bạn đang dùng máy khác và muốn lưu lại những tập tin của mình về máy nào đó thì bạn có thể sử dụng tính năng sao lưu từ xa của sBackup. Bạn có thể cấu hình cho quá trình sao lưu này thông qua việc sử dụng SCP hoặc FTP. Các tùy chọn khác dùng để sao lưu trên ổ đĩa cứng gắn ngoài. Nhưng bạn phải gắn thiết bị đó vào máy tính trước khi thực hiện việc này. Đây là một tùy chọn rất hữu ích để sao lưu cục bộ bởi dữ liệu sẽ được tự động sao lưu hàng tuần trên máy chủ từ xa.
Thẻ Time là một thẻ quan trọng trong sBackup, nó cho phép cấu hình lại tần số của các bản sao lưu.
Lưu ý: Khi làm điều này thì việc sao lưu hàng ngày sẽ diễn ra nhiều hơn khi những tập tin có bất kỳ sự thay đổi nào. Ngoài ra tại tùy chọn này bạn có thể thiết lập thời gian để tiến hành quá trình sao lưu một cách toàn bộ, mặc định là sau 21 ngày.
Cuối cùng là thẻ Purge. Thẻ này cho phép bạn thiết lập thời gian lưu trữ các bản dữ liệu được sao lưu. Ở đây chúng tôi chọn Logarithmic.
Sau khi hoàn tất việc cấu hình các tùy chọn bạn kích vào Save và đóng cửa sổ chương trình lại để xem các bản sao lưu đang được thực hiện.
Khôi phục các bản dữ liệu đã sao lưu
Máy tính của bạn đang hoạt động bình thường bỗng nhiên bị đơ và lúc này việc phục hồi lại những dữ liệu đã sao lưu trước đó là một cách tốt nhất. Để thực hiện điều này bạn làm như sau:
Trên menu System chọn Administration >> chọn tiếp Simple Backup Restore. sBackup sẽ hiện ra một danh sách các thư mục mặc định của chương trình. Nếu bạn không để dữ liệu của mình ở đây bạn có thể tìm đến thư mục của mình và chọn lại sau đó kích vào Restore hoặc Restore As để bắt đầu quá trình phục hồi.
Đối với người dùng Linux thì sBackup là một công cụ mạnh mẽ để tiến hành việc sao lưu và phục hồi dữ liệu. Giao diện chương trình thân thiện cùng với cách sử dụng đơn giản sẽ giúp tất cả mọi người đều có thể dùng nó một cách dễ dàng. Chúc các bạn thành công!
Đ.Hải (nguồn Simplehelp)

Feb 14, 2011

Tài liệu Cài đặt Ubuntu bằng hình ảnh có sử dụng bước chia ổ bằng Hirenboot CD



Bước 1:Boot từ đĩa HirenBoot CD để tiến hành chia ổ (tớ dùng bản 8.4)



Bưóc 2 : chọn start từ boot CD và chọn để sử dụng Partition Magic 8.05:






 
Bước 3 : Xem bảng Partition ở đây tớ sử dụng ổ cứng dung lượng 20GB và đã cài sẵn windoz với định dạng NTFS. Tớ muốn sử dụng 5512 MB cho Ubuntu --> phải resize ổ để lấy chỗ, bước tiến hành resize:











Như vậy là ta hiện tại đã có 5512MB trống để “làm việc” với Linux.


Bước 4 : Tạo phân vùng SWAP và EXT3 để làm SWAP và / (root), ở đây máy tớ có 256MB RAM --> tớ dùng 2x256MB=512MB để làm SWAP, phần còn lại sẽ để cho / (root):



 

Bước 5: Tạo phân vùng EXT3 cho / (root) với phần còn lại của ổ cứng :







Như vậy là ta đã có hai phân vùng SWAP và EXT3 cho Linux!!


Bước 6: Ấn apply để chứng thực thay đổi.







Bước 7 : Kiểm tra lại thay đổi và restart để nhận thành quả.






Xong phần thiết lập phân vùng ổ cứng. 

Tiến hành cài đặt Ubuntu với ổ cứng đã được chia



Bước 1 : “Nhét” đĩa cài đặt Ubuntu vào máy và tiến hành boot, chọn Start or install Ubuntu.







Bước 2 : Nháy đúp vào biểu tượng Install để tiến hành thiết lập cài đặt.


Bước 3: Thiết lập các tuỳ chọn :

A.Chọn ngôn ngữ (tớ chọn ở đây là tiếng Anh).




B.Tuỳ chọn nơi cư trú (tớ chọn là Sài gòn, Việt nam, tự hỏi vì sao ko có Hà nội?)





C. Thiết lập tuỳ chọn bàn phím (tớ chọn tiếng Anh).




D. Thiết lập tuỳ chọn chia ổ đĩa, phần này chọn manual vì ta đã tự chia ổ bằng HirenbootCD.



Theo hình sau thì bộ cài đã tự động nhận ra phân vùng SWAP đã tạo bằng HirenbootCD.



Chọn tiếp để edit phân vùng EXT3 đã được tạo /dev/hda6 và chọn cài phân vùng này vào / (root) theo hình.



Chọn đánh dấu format phân vùng EXT3 và tiếp tục ấn forward.




E. Ở phần lựa chọn tiếp nhận thiết lập từ windoz thì tớ bỏ chọn vì muốn tạo account từ đầu.



Tiếp tục là thiết lập account để login :




F. Xác nhận thiếp lập để cài Ubuntu.




G. Kiếm một ly cà phê và ngồi chờ đến khi xuất hiện màn hình sau :



H. Sau khi chọn Restart để hoàn tất cài đặt, máy sẽ boot với 

boot menu của grub :
Bước 4: Chọn boot vào Ubuntu và login với account đã tạo để có màn hình sau :




Giờ thì có thể làm gì tuỳ thích với con Ubuntu vừa được cài vào hệ thống !!!



Sam-ba BDC

Build Samba BDC (backup domain controller). Of course, Samba PDC needs to be running in your LAN and also this Samba BDC is LDAP client.
[1] smb.conf is almost the same with PDC. Different section is 'domain master' section and LDAP server's IP address.


[root@lan ~]# yum --enablerepo=epel -y install smbldap-tools   # install from EPEL

[root@lan ~]# mv /etc/samba/smb.conf /etc/samba/smb.conf.bak
[root@lan ~]# cp /usr/share/doc/smbldap-tools-*/smb.conf /etc/samba/smb.conf
[root@lan ~]# vi /etc/samba/smb.conf

# line 3: change workgroup name to any one
workgroup = ServerWorld

# line 12: maike it comment
#min passwd length = 3

# line 22: change
ldap passwd sync = yes

# line 33,34: change
Dos charset = CP932
Unix charset = UTF-8

# line 42: change (different section from PDC)
domain master = No

# line 47: change (LDAP server's IP address - different section from PDC)
passdb backend = ldapsam:ldap://10.0.0.100/

# line 48: change LDAP admin DN (LDAP server's one)
passdb backend = ldapsam:ldap://127.0.0.1/
ldap admin dn = cn=Manager,dc=server,dc=world

# line 50: change LDAP suffix (LDAP server's one)
ldap suffix = dc=server,dc=world
ldap group suffix = ou=Group
ldap user suffix = ou=People

# line 60: uncomment
delete group script = /usr/sbin/smbldap-groupdel "%g"

# line 64: add (specify admin user)
set primary group script = /usr/sbin/smbldap-usermod -g '%g' '%u'
admin users = admin

[root@lan ~]# mkdir /home/netlogon
[root@lan ~]# /etc/rc.d/init.d/smb restart
Shutting down SMB services:[  OK  ]
Shutting down NMB services:[  OK  ]
Starting SMB services:[  OK  ]
Starting NMB services:[  OK  ]

[root@lan ~]# smbpasswd -W # add LDAP admin's password
Setting stored password for "cn=Manager,dc=server,dc=world" in secrets.tdb
New SMB password:# LDAP admin password
Retype new SMB password:

[root@lan ~]# net rpc getsid# get SID in PDC
Password:# admin password
Could not connect to server PDC-SRV   # no ploblem
The username or password was not correct.
Storing SID S-1-5-21-2328488880-970186277-2112160582 for Domain SERVERWORLD in secrets.tdb   # remember this

[root@lan ~]# /usr/share/doc/smbldap-tools-*/configure.pl
Use of $# is deprecated at /usr/share/doc/smbldap-tools-0.9.4/configure.pl line 314.
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-
smbldap-tools script configuration
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=
Before starting, check
. if your samba controller is up and running.
. if the domain SID is defined (you can get it with the 'net getlocalsid')

. you can leave the configuration using the Crtl-c key combination
. empty value can be set with the "." character
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-
Looking for configuration files...

Samba Configuration File Path [/etc/samba/smb.conf] > # Enter

The default directory in which the smbldap configuration files are stored is shown.
If you need to change this, enter the full directory path, then press enter to continue.
Smbldap-tools Configuration Directory Path [/etc/smbldap-tools/] >   # Enter
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=
Let's start configuring the smbldap-tools scripts ...

. workgroup name: name of the domain Samba act as a PDC
workgroup name [ServerWorld] > # Enter
. netbios name: netbios name of the samba controler
netbios name [PDC-SRV] > # Enter
. logon drive: local path to which the home directory will be connected (for NT Workstations). Ex: 'H:'
logon drive [H:] > # Enter
. logon home: home directory location (for Win95/98 or NT Workstation).
(use %U as username) Ex:'\\PDC-SRV\%U'
logon home (press the "." character if you don't want homeDirectory) [\\PDC-SRV\%U] > .   # input a period
. logon path: directory where roaming profiles are stored. Ex:'\\PDC-SRV\profiles\%U'
logon path (press the "." character if you don't want roaming profile) [\\PDC-SRV\profiles\%U] > .   # input a period
. home directory prefix (use %U as username) [/home/%U] > # Enter
. default users' homeDirectory mode [700] > # Enter
. default user netlogon script (use %U as username) [logon.bat] >   # Enter
default password validation time (time in days) [45] > # Enter
. ldap suffix [dc=server,dc=world] > # Enter
. ldap group suffix [ou=Group] > # Enter
. ldap user suffix [ou=People] > # Enter
. ldap machine suffix [ou=Computers] > # Enter
. Idmap suffix [ou=Idmap] > # Enter
. sambaUnixIdPooldn: object where you want to store the next uidNumber
and gidNumber available for new users and groups
sambaUnixIdPooldn object (relative to ) [sambaDomainName=ServerWorld] >   # Enter
. ldap master server: IP adress or DNS name of the master (writable) ldap server
ldap master server [10.0.0.100] > # Enter
. ldap master port [389] > # Enter
. ldap master bind dn [cn=Manager,dc=server,dc=world] >   # Enter
. ldap master bind password [] > # LDAP admin password
. ldap slave server: IP adress or DNS name of the slave ldap server: can also be the master one
ldap slave server [10.0.0.100] > # specify LDAP slave's IP (Enter with empy if none)
. ldap slave port [389] > # Enter
. ldap slave bind dn [cn=Manager,dc=server,dc=world] > # Enter
. ldap slave bind password [] > # Input if there is, if not input the same one with master
. ldap tls support (1/0) [0] > # Enter
. SID for domain SERVERWORLD: SID of the domain (can be obtained with 'net getlocalsid PDC-SRV')
SID for domain SERVERWORLD [S-1-5-21-1408951518-2773026720-1935188473] > S-1-5-21-2328488880-970186277-2112160582   # input SID (same to PDC)
. unix password encryption: encryption used for unix passwords
unix password encryption (CRYPT, MD5, SMD5, SSHA, SHA) [SSHA] > MD5   # specify MD5
. default user gidNumber [513] > # Enter
. default computer gidNumber [515] > # Enter
. default login shell [/bin/bash] > # Enter
. default skeleton directory [/etc/skel] > # Enter
. default domain name to append to mail adress [] > # Enter
-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=-=
Use of uninitialized value in concatenation (.) or string at /usr/share/doc/smbldap-tools-0.9.4/configure.pl line 314, <STDIN> line 33.
backup old configuration files:
  /etc/smbldap-tools/smbldap.conf->/etc/smbldap-tools/smbldap.conf.old
  /etc/smbldap-tools/smbldap_bind.conf->/etc/smbldap-tools/smbldap_bind.conf.old
writing new configuration file:
  /etc/smbldap-tools/smbldap.conf done.
  /etc/smbldap-tools/smbldap_bind.conf done.
[root@lan ~]# /etc/rc.d/init.d/smb restart
Shutting down SMB services:[  OK  ]
Shutting down NMB services:[  OK  ]
Starting SMB services:[  OK  ]
Starting NMB services:[  OK  ]

[root@lan ~]# pdbedit -L # verify users' info
root:0:root# make sure the result is the same with PDC
nobody:99:nobody
admin:1000:admin
e-fd3s$:1001:E-FD3S$
localhost$:1003:Computer
rx-7$:4294967295:

Jan 5, 2011

Tài liệu tiện ích cơ bản cho Linux Admin

1. Quản trị packages 

- rpm
dùng để install, update, xem thông tin ... các gói packets
vd: rpm -ivh <package_name.rpm> : cài đặt
rpm -Uvh <package_name.rpm> : cập nhật
rpm -qvl <package_name.rpm> : xem thông tin chi tiết
- yum
: trình dùng để cài đặt, và cập nhật gói tin qua mạng Internet ( yêu câu máy bạn phải kết nối Internet, và cài packet yum, thường ở fedora, gói này được cài theo mặc định )
Trước khi sử dụng, bạn phải edit file /etc/yum.conf để chỉ ra nơi mà yum sẽ tìm các package.
vd : yum install <package_name>
yum update <package_name>
yum search <package_name>
Tham khảo thêm http://www.fedorafaq.org/#installsoftware
Trang chủ: http://linux.duke.edu/projects/yum/ Tips: Để tìm kiếm .rpm :
http://rpmseek.com : trang tìm kiếm
google với keyword: inurl:fedora "index of" ( với packages cho fedora)
- install from source code

Các chương trình trên *nix thường ở 2 dạng : mã nguồn ( .tar, .tar.bz, .tar.gz... ) và dạng đóng gói ( .rpm với Redhat, fedora, .deb với Debian )
Trên tôi đã nói về cách cài đặt với loại đã đóng gói. Giờ tôi sẽ nói thêm về cài đặt qua mã nguồn.
-- Chuẩn bị: trước khi cài đặt bạn phải có mã nguồn của chương trình, có thể tìm kiếm trên Internet
Tips: http://sourceforge.net
http://freshmeat.net
google với từ khóa: inurl:<package_name> "index of"
Sau đó giải nén vào thư mục ( thường là /tmp ). Các bước cài đặt phổ biến là:
. ./configure ( có thể tùy biến một số module trên lệnh này )
. make
. make install

2. Quản trị hệ thống

- netstat
dùng để xem các "kết nối" tới server của mình. Các kết nối này có thể ở trong các trạng thái establish, time_wait, closed_wait, fin_wait, ... chi tiết xem bài " Bảo mật ứng dụng phần mềm mã nguồn mở của anh mrro )
vd: netstat
netstat | grep 80 : xem những kết nối đến port 80
netstat | grep 80 | wc -l : tổng số kết nối đến port 80
netstat -p | grep 0.0.0.0:80 | grep LISTENING : xem pid của dịch vụ httpd.
- uptime
: hệ thống đã chạy được bao lâu và tải trung bình ( load average )
- top
: theo dõi các process trên hệ thống cùng với CPU, memory sử dụng( process nào đang chạy, process nào đang free); đồng thời xem lượng CPU, memory, swap sử dụng, còn free.
Để xem help, gõ "top", rồi ấn "h".
- ps
ps giúp bạn hiển thị các tiến trình hiện tại đang chạy ( currently running process ) trên hệ thống. Nó cũng tương tự như "Task_manager' bên Windows. Bên cạnh các process, ps cũng hiển thị các "process id" tương ứng, từ các id này bạn có thể stop một process bất kì thông qua lệnh kill ( kill <process_id> , chi tiết gõ "man kill" )
vd: ps -aux : hiển thị tất cả các process cùng với thông tin chi tiết về nó
ps -U <username> : hiển thị các process được khởi động bởi người dùng username
- /sbin/service
/sbin/service giúp bạn quản trị các dịch vụ đã cài đặt trong hệ thống, vd vsftpd, httpd, snmpd, postfix, iptables, smb ... các dịch vụ này được liệt kê trong /etc/rc.d/init.d.
Cấu trúc ( phổ biến ): /sbin/service <service_name> start | stop | restart | status ( status để xem dịch vụ này đang ở trạng thái gì, start, hay stop )
vd: /sbin/service httpd status
/sbin/service iptables start
Note: xem thêm "chkconfig"
- kill
: công cụ này dùng để kill ( diệt ) tiến trình dựa vào "process id" của nó ( process id dựa vào netstat -p hay ps -aux ở trên ). Kill có nhiều mức, mức 9 là mạnh nhất ( tôi sẽ ko đi sau về nó, chi tiết bạn xem man )
vd: kill 19345
kill -9 19345
- /sbin/setup

Đây là tiện ích cho phép bạn setup một số thao tác quản trị qua giao diện menu rất trực quan và dễ dàng, bao gồm: thiết lập địa chỉ IP ( subnet mask, default gateway, dns, ... ), thiết lập firewall, thiết lập các xác thực ...
- ifconfig
đây là tool cho phép bạn cấu hình hay hiển thị cấu hình các địa chỉ IP cho các interface ( giao diện mạng ). Hẳn các bạn đã biết bên Windows có lệnh ipconfig, thì ở bên Linux, chúng ta lại có ifconfig, nhưng ifconfig còn làm được nhiều việc hơn.
vd: ifconfig cho phép bạn gán nhiều địa chỉ IP lên một interface. Lệnh sau sẽ gán thêm IP 66.193.175.173 vào giao tiếp eth0
#ifconfig eth0:1 66.193.175.173 netmask 255.255.254.0
- route

Cho phép bạn quản lý bảng định tuyến, bảng định tuyến là gì ? Nói ngắn gọn là khi các packets từ máy bạn muốn ra ngoài, thì nó phải dựa vào bảng định tuyến này để tìm đường đi "đầu tiên" cho mình, tương tự như cái "cửa" vậy. Tuy nhiên sau khi ra ngoài thì nó phải thực hiện một quá trình định tuyến ( routing ) để đi đến đích, đây cũng là một vấn đề lớn , ko thể trình bày chi tiết ở đây được.
vd: route --> nó sẽ hiện thị routing table .
- cron

Trình này cho phép bạn thiết lập các schedular job ( công việc theo lịch ), lưu ý là daemon crond phải được chạy, bạn có thể tìm hiểu rõ thêm ở đây http://www.unixgeeks.org/security/ne...ix/cron-1.html, đây tôi xin nêu một ví dụ nhỏ:
Mục đích của tôi là cứ 2h sáng 0 phút mỗi ngày máy sẽ thực hiện tự động file backup.pl trong /home/linet/script
#crontab -e : dùng để edit file cron
Thêm vào dòng sau:
00 2 * * * linet /home/linet/script/backup.pl
- chmod, chown, chcon

chmod: thiết lập các thuộc tính read, write, execute của file, thư mục đối với từng người dùng
vd: chmod 777 myfile.php --> cho phép tất cả người dùng có quyền ghi, đọc, thực thi với file này
chown: thiết lập chủ sở hữu của file, thư mục
vd: chown linet:admin myfile.php ---> chủ sở hữu của myfile.php là linet ( thuộc nhóm admin )
chcon: thay đổi security context, lệnh này tôi cũng chưa hiểu rõ lắm, nên mời mọi người chỉ giúp.
- ping, traceroute

Đây là hai lệnh khá phổ biến với mọi người, tôi cũng xin nêu ngắn gọn về chúng
ping: là lệnh gửi các ICMP echo-request đến máy khác và đợi các ICMP echo-reply gửi về, nó thường được dùng để kiểm tra xem một host có đang chạy hay không, dựa vào sự tồn tại của echo-reply.
Nhiều người đã sử dụng ping với ứng dụng là ping flood, tức là gửi đi gói tin request với kích thước rất lớn trong thời gian rất nhanh để cho máy kia luôn phải " trả lời", tiêu tốn tài nguyên của hệ thống.
traceroute: ( trong Windows có 'tracert' ) là lệnh dò tìm đường đi từ máy hiện tại đến máy đích. Lệnh này hiện thị ra các router mà packets phải đi qua để đến được đích.
vd: ping hvaonline.net
traceroute hvaonline.net
- df, du
Hiện thị không gian sử dụng filesystem
vd: df -h
- ls, cat, vi
Đây là những lệnh cơ bản nhất cho người dùng Linux, nhưng cũng là những lệnh thường dùng nhất, ls tương tự như dir, cat dùng để xem nội dung file, vi là trình soạn thảo.
- more, grep, awk
Lệnh trong Linux console có một tính năng rất mạnh là nó có thể kết hợp nhiều lệnh để tạo ra kết quả.
grep: lọc thông tin
vd: ps -aux | grep httpd -> hiển thị các tiến trình phục vụ cho dịch vụ httpd ( bình thường ps -aux sẽ hiển thị tất cả tiến trình )
more: giúp cho việc hiển thị kết quả stdout được phân từng trang, tiện cho việc theo dõi khi kết quả quá dài
vd: cat error_log | more
awk hay gawk : tôi được biết đây là một command rất hay, đang nghiên cứu, dịp sau tôi sẽ trình bày cho các bạn.
- mc
Các bạn dùng bên Windows có NC thì bên Linux có MC, chức năng và cách dùng cũng tương tự nhau.
(www.vietnamlab.com)

Nov 11, 2010

Tài liệu cấu hình Raid5 trên Ubuntu 8.04

How To Configure Software Raid5 In Ubuntu 8.04

Hướng dẫn chi tiết cách config Software Raid5 sử dụng Ubuntu 8.04
Ở đây mình sài Raid 5 nên mình sử dụng 3 ổ cứng
Hình sau đây sẽ cho các bạn biết sơ qua về việc mình phải làm



Bước 1:
Các bạn install bằng đĩa cách bình thường


Bước 2:
2.1:

Khi tới phần Partition Disk, chúng ta sẽ chọn chế độ Manual


Tại đây bạn sẽ thấy được 3 ổ đĩa của mình là sda, sdb và sdc , bạn chọn ổ sda và nhấn Enter, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn tạo 1 ổ đĩa trống không (tạm địch cho dể hiểu) bạn chọn Yes



2.2: Tạo phân vùng trên ổ sda

Sau đó bạn chọn vào vùng Free Space


Chọn Create a new partition để tạo 1 phân vùng mới cho sda


Bạn cho phân vùng này 400MB


Chọn nó là Primary


Bạn chọn Beginning


Bạn chọn vào phần Use as và nhấn Enter để chọn định dạng theo dạng physical volume for Raid và nhấn Enter, sau đó bạn chọn Done setting up the partition và nhấn Enter




Như vậy là bạn đã có 1 phân vùng sda1 400MB và đc định dạng ở dạng raid


Bạn cũng làm tưng tự như bước trên (2.2) cho 2 phân vùng còn lại, với sda2 : 267GB và sda3 : 1GB



Sau đó bạn sẽ có được 1 ổ sda như sau:


2.3:

Tiếp tục bạn sẽ chia 2 ổ sdb và sdc còn lại như đã chia với sda, bạn sẽ được:


2.4: Config Raid

Bạn chọn mục Configure software RAID


Bạn chọn chữ Yes và nhấn Enter


Bạn chọn Create MD divece, bạn chọn RAID1 vì là phân vùng dùng để boot nên bạn chọn Raid1 là được rồi



Vì bạn có 3 ổ sda sdb và sdc nên bạn cần nhập số 3 và chọn Continue


Tại đây bạn để số 0 cũng được vì nó sẽ tự sinh cho bạn md0, md1, md2


Bạn dùng phím Space để chọn 3 phân vùng sda1, sdb1, sdc1 và chọn Continue


Sau đó bạn chọn Finish


Như vậy chúng ta đã có Raid 1 dùng để boot với 3 phân vùng sda1, sdb1, sdc1 gợp lại, được mang tên là md0


Bạn làm tương tự với md1 làm thư mục gốc /, bạn nhớ chọn là Raid5 với sda2, sdb2 và sdc2


Cũng như trên bạn sẽ có md2 làm swap, bạn nhớ chọn là Raid5 gồm sda3, sdb3 và sdc3


Như vậy là ta đã có md0Raid1 sử dụng làm “boot”, md1Raid5 sử dụng làm thư mục gốc “/” md2Raid5 sử dụng làm “swap”


Bạn phải chắc chắn rằng các phân vùng đã được chia và định dạng giống hình trên, bạn chọn Finish


Sau đó bạn chon Yes


Bạn chọn Continue với cảnh báo như sau (tùy phiên bản của Ubuntu)


Lúc này máy của bạn sẽ được install như bình thường




2.5:

Sau khi install xong máy của bạn sẽ start lên và bạn đăng nhập với User và pass của bạn


Bạn dùng lệnh “#sudo su” để chuyển qua user root


Bạn dùng lệnh “#cat /proc/mdstat” để theo dõi quá trình Build Raid


Sau khi Build xong bạn sẽ được


Bạn dùng lệnh “#vi /etc/mdadm/mdadm.conf” để xem file cấu hình của Raid


Bạn dùng lệnh “#vi /etc/fstab” file của hệ thống


Và điều bạn cần làm nữa là mount về để sử dụng.